他觉得自己很无能。
Tā juéde zìjǐ hěn wúnéng.
Anh ấy cảm thấy mình rất vô năng.
He feels very incompetent.
“无能” (bất tài, kém cỏi) là tính từ, chỉ người không có năng lực làm việc: “他 觉得 自己 很 无能”. Mang sắc thái chê. Đừng lẫn với “无能为力”: “无能为力” là không làm gì được trong một hoàn cảnh cụ thể, không nói người đó kém; “无能” là đánh giá năng lực của người.
无能 viết sang phồn thể là 無能 wú néng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.