这朵花的气味很香。
Zhè duǒ huā de qìwèi hěn xiāng.
Mùi của bông hoa này rất thơm.
The smell of this flower is very fragrant.
“气味” (mùi) là danh từ, chỉ mùi nói chung, thơm hay hôi đều được. Lượng từ “股”: “一 股 气味”. Hay đi với “闻 到”, “香”: “闻 到 一 股 奇怪 的 气味”. Gần “味道”, nhưng “味道” còn chỉ vị khi ăn; “气味” chỉ mùi ngửi bằng mũi.
气味 viết sang phồn thể là 氣味 qì wèi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.