工作一天后他很疲惫。
Gōngzuò yì tiān hòu tā hěn píbèi.
Sau một ngày làm việc anh ấy rất kiệt sức.
After a day's work, he is exhausted.
"疲惫" (mệt rã rời, kiệt sức) là tính từ, mức mệt nặng hơn "累" và "疲倦", mang sắc thái văn viết. Làm vị ngữ ("他 很 疲惫") hoặc định ngữ ("疲惫 的 身体"). Cụm hay gặp: "疲惫 不堪" (mệt không chịu nổi).
疲惫 viết sang phồn thể là 疲憊 pí bèi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.