春天,花儿盛开了。
Chūntiān, huār shèngkāi le.
Mùa xuân, hoa nở rộ.
In spring, flowers are in full bloom.
"盛开" (nở rộ) là động từ không mang tân ngữ, chủ ngữ là hoa: "花儿 盛开 了", "鲜花 盛开", hoặc làm định ngữ "盛开 的 花". Gần nghĩa "开放" khi nói hoa nở, nhưng "盛开" nhấn mạnh nở nhiều, nở đẹp nhất; "开放" còn có nghĩa mở cửa ("开放 时间").
盛开 viết sang phồn thể là 盛開 shèng kāi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.