Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 开 viết sang phồn thể là 開.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“开” là “mở”, trái nghĩa với “关”: “开门”, “开灯”. Còn có nghĩa “lái”: “开车”; “họp, tổ chức”: “开会”; hoa “nở”: “花开了”. Đặt sau động từ chỉ tách ra, mở ra: “打开”, “离开” (rời đi).
请把门开一下。
Qǐng bǎ mén kāi yíxià.
Hãy mở cửa một chút.
Please open the door.