他离开了。
Tā líkāi le.
Anh ấy rời đi rồi.
He left.
离开 là động từ: rời khỏi, rời xa. Tân ngữ là nơi chốn hoặc người, đặt thẳng sau động từ, không thêm 从: 离开 北京, 离开 家, 离开 父母. Dạng phủ định khả năng 离 不 开 nghĩa là không thể rời xa, không thể thiếu: 我 离 不 开 你. So với 走 (đi): 走 không cần tân ngữ, còn 离开 thường nói rõ rời khỏi đâu hoặc rời xa ai.
离开 viết sang phồn thể là 離開 lí kāi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.