他喜欢跟朋友开玩笑。
Tā xǐhuan gēn péngyou kāi wánxiào.
Anh ấy thích đùa với bạn bè.
He likes to joke with friends.
“开玩笑” (đùa) là động từ li hợp. Mẫu hay gặp: “跟 … 开玩笑” (đùa với ai), “别 开玩笑 了” (đừng đùa nữa), “我 是 开玩笑 的” (tôi nói đùa thôi). Có thể tách: “开 他的 玩笑” (trêu anh ấy).
开玩笑 viết sang phồn thể là 開玩笑 kāi wán xiào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.