他们开采石油。
Tāmen kāicǎi shíyóu.
Họ khai thác dầu mỏ.
They exploit oil.
Động từ, nghĩa là “khai thác” khoáng sản, tài nguyên dưới lòng đất. Tân ngữ đứng sau: “开采石油” (khai thác dầu mỏ), “开采 煤炭”. Không dùng cho việc khai thác nghĩa bóng như thị trường hay tiềm năng; khi đó dùng “开发”.
开采 viết sang phồn thể là 開採 kāi cǎi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.