Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 采 viết sang phồn thể là 採.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 采 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bàn tay (trảo) vươn xuống, chạm vào cây (mộc) để hái, nhớ ‘hái, lấy’.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
采 nghĩa 'hái, ngắt', mở rộng ra 'thu thập, chọn lấy'. Một mình: 采花 (hái hoa). Từ ghép nghĩa thu thập, chọn dùng: 采集 (thu thập), 采访 (phỏng vấn), 采购 (thu mua), 采取 (áp dụng), 采用 (sử dụng), 采纳 (tiếp thu), 开采 (khai thác mỏ). Trong 兴高采烈 và 无精打采, 采 nghĩa là 'thần sắc'.
她去山里采花。
Tā qù shān lǐ cǎi huā.
Cô ấy vào núi hái hoa.
She goes to the mountains to pick flowers.