老师采纳了学生的建议。
Lǎoshī cǎinà le xuéshēng de jiànyì.
Giáo viên đã chấp nhận đề nghị của học sinh.
The teacher adopted the student's suggestion.
“采纳” (tiếp thu, chấp nhận) là động từ, tân ngữ là ý kiến, đề nghị, phương án người khác đưa ra: “采纳 建议”, “采纳 意见”, “老师 采纳 了 学生 的 建议”. Chủ ngữ thường là người có quyền quyết định. Khác “接受”: “接受” rộng hơn (nhận quà, nhận lời mời), còn “采纳” chỉ dùng cho ý kiến, kế hoạch.
采纳 viết sang phồn thể là 採納 cǎi nà.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.