Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“末” nghĩa là “cuối”, thường đứng sau danh từ thời gian: “周末” (cuối tuần), “月末” (cuối tháng, cùng nghĩa với “月底”), “期末” (cuối kỳ, thi cuối kỳ). Chú ý mặt chữ: ở “末” nét ngang trên dài hơn nét ngang dưới, còn ở “未” (chưa) thì nét ngang trên ngắn hơn.
他在月末交了房租。
Tā zài yuèmò jiāo le fángzū.
Anh ấy nộp tiền thuê nhà vào cuối tháng.
He paid the rent at the end of the month.