Hanzi Genz › Từ điển Hán-Việt › 样

样

yàng
Âm Hán-Việt: dạng
HSK 3.0 cấp 6
mẫu, kiểu dáng
m.[kind]

Chữ này gồm những phần nào

Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.

Phồn thể

Chữ giản thể 样 viết sang phồn thể là 樣.

Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.

Mẹo nhớ mặt chữ

Bên trái là "木" (cây), bên phải là "羊" (con dê). Hình dung thợ mộc khắc một con dê bằng gỗ để làm mẫu: kiểu dáng, hình mẫu.

Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.

Cách dùng chữ này

“样” có hai cách dùng chính. Lượng từ “loại, món, thứ”: liǎng yàng cài (hai món ăn), měi yàng dōngxi (mỗi thứ đồ). Gốc từ của nhiều từ chỉ cách thức, hình dáng: “怎么样” (thế nào), “这样” (như thế này), “那样” (như thế kia), “一样” (giống nhau, trong khung A 跟 B 一样). Muốn nói “dáng vẻ, kiểu dáng” bằng danh từ độc lập thì dùng “样子”.

Ví dụ câu

这个样很好看。

Zhège yàng hěn hǎokàn.

Mẫu này rất đẹp.

This style is very nice.

🔎 Tra cứu & học chữ này trong app → 🔖 Lưu chữ này vào bộ thẻ → ⚡ Luyện chữ này 60 giây →

Từ ghép với 「样」