Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“因” là giới từ, liên từ văn viết: vì, do; đứng trước nguyên nhân: “因生病” là vì bị ốm. Hay gặp cấu trúc “因…而…” (vì… mà…). Khẩu ngữ thường dùng “因为”. Từ ghép: “原因” (nguyên nhân), “因此” (vì vậy), “因素” (nhân tố, yếu tố), “基因” (gen).
他因生病没来。
Tā yīn shēngbìng méi lái.
Anh ấy vì ốm nên không đến.
He didn't come because of illness.