Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 园 viết sang phồn thể là 園.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Đứng cuối từ ghép, chỉ khu vườn hay khu đất có rào: 公园 (công viên), 花园 (vườn hoa), 动物园 (vườn thú), 校园 (khuôn viên trường), 幼儿园 (mẫu giáo). Ít dùng một mình. Cùng âm yuán với 圆 (tròn) và 元 (đồng tệ) nhưng viết khác.
我们去公园散步。
Wǒmen qù gōngyuán sànbù.
Chúng tôi đi dạo trong công viên.
We go for a walk in the park.