“元” là đơn vị tiền “đồng” (nhân dân tệ), đứng sau số: “十八元”. Đây là cách ghi trên bảng giá, hoá đơn; khi nói hằng ngày người ta dùng “块”: “十块钱”. Một “元” bằng mười “角” (khẩu ngữ gọi là “毛”). Cũng gặp trong “美元” (đô la Mỹ).
这个杯子十八元。
Zhège bēizi shíbā yuán.
Cái cốc này mười tám tệ.
This cup is eighteen yuan.