Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“月” là “tháng” và “mặt trăng”. Tên tháng là số cộng “月”: “十二月” (tháng mười hai). Đếm số tháng phải có “个”: “三个月” là ba tháng, khác “三月” là tháng ba. “月亮” là mặt trăng.
「月」 là bộ thủ số 74 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: trăng, tháng.
Chữ mang bộ này: 月 yuè (tháng) · 明 míng (sáng) · 期 qī (kỳ) · 朋 péng (bạn)
一年有十二个月。
Yī nián yǒu shí'èr ge yuè.
Một năm có mười hai tháng.
There are twelve months in a year.