Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Danh từ chân, cẳng chân (phần từ hông đến mắt cá); bàn chân là 脚. Lượng từ là 条. Hay gặp: 腿有点疼 (chân hơi đau). Chân bàn ghế cũng gọi là 腿. 火腿 là giăm bông.
我的腿有点疼。
Wǒ de tuǐ yǒudiǎn téng.
Chân tôi hơi đau.
My leg hurts a little.