Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Phó từ chỉ thứ tự, đặt sau chủ ngữ và trước động từ để nói việc làm trước: 你先走 (bạn đi trước). Hay đi thành cặp 先…再… hoặc 先…然后… để kể việc nào làm trước, việc nào làm sau. Từ ghép thường gặp: 首先 (trước hết), 先生 (ông, ngài), 事先 (từ trước). Ý ngược lại dùng 后 hoặc 以后.
你先走吧。
Nǐ xiān zǒu ba.
Bạn đi trước đi.
You go first.