Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 脚 viết sang phồn thể là 腳.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ bàn chân (từ mắt cá trở xuống); cả cái chân thì dùng 腿. Từ ghép: 脚步 (bước chân), 脚印 (dấu chân). Cùng âm jiǎo với 角 (góc; hào) nhưng viết khác.
我的脚走疼了。
Wǒ de jiǎo zǒu téng le.
Chân tôi đi đau rồi.
My feet hurt from walking.