Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“前” là “trước”. Về vị trí: “前边” (phía trước), “门前” (trước cửa). Về thời gian: “以前” (trước đây), “前天” (hôm kia). Khoảng thời gian đặt trước “前”: sān tiān qián là ba ngày trước.
学校前面有一个公园。
Xuéxiào qiánmiàn yǒu yí ge gōngyuán.
Phía trước trường có một công viên.
There is a park in front of the school.