Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
土 (đất) ở trên + 厶 ở dưới → hình người cất bước rời khỏi mảnh đất của mình, tức là “đi”.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“去” là “đi (đến nơi khác)”, nơi đến đặt ngay sau, không cần thêm chữ “đến”: “去北京”, “去学校”. Đặt sau động từ chỉ hướng rời xa người nói: “出去” (đi ra), “回去” (quay về), “上去” (đi lên). “去年” là năm ngoái.
我要去图书馆。
Wǒ yào qù túshūguǎn.
Tôi muốn đi thư viện.
I want to go to the library.