Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“三” là số ba. Khi đếm phải có lượng từ: “三个”, “三天” (ba ngày); chỉ tháng: “三月” (tháng ba), khác với “三个月” (ba tháng). Trong “三明治” (bánh sandwich), chữ “三” chỉ dùng để phiên âm, không mang nghĩa số ba.
我们班有三个老师。
Wǒmen bān yǒu sān ge lǎoshī.
Lớp chúng tôi có ba giáo viên.
Our class has three teachers.