他做事朝三暮四。
Tā zuòshì zhāo sān mù sì.
Anh ấy làm việc thay đổi thất thường.
He is changeable in doing things.
“朝三暮四” (sớm nắng chiều mưa, thay đổi thất thường) là thành ngữ làm vị ngữ, chê người hay thay lòng, không kiên định: “他 做事 朝三暮四”. Thường nói về tình cảm hoặc ý chí. Chữ “朝” ở đây đọc zhāo, nghĩa là buổi sáng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.