Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 钱 viết sang phồn thể là 錢.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
钅 (kim loại) bên trái + 戋 bên phải → đồng xu đúc bằng kim loại, nhớ nghĩa "tiền".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Danh từ "tiền". Hỏi giá: 多少钱 (bao nhiêu tiền). Hay đi với động từ: 花钱 (tiêu tiền), 挣钱 (kiếm tiền), 付钱 (trả tiền). Có trong 钱包 (ví tiền), 价钱 (giá cả). Đơn vị tiền nói thường là 块, viết là 元.
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
How much does this cost?