我的钱包丢了。
Wǒ de qiánbāo diū le.
Ví tiền của tôi bị mất.
My wallet is lost.
Danh từ “ví tiền”, đếm bằng lượng từ 个. Hay đi với các động từ 丢 (đánh mất), 找 (tìm), 带 (mang): 钱包 + 丢了 (mất ví rồi). Ghép từ 钱 (tiền) + 包 (túi). Khác 包 là túi xách nói chung.
钱包 viết sang phồn thể là 錢包 qián bāo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.