这个杯子很大。
Zhège bēizi hěn dà.
Cái cốc này rất to.
This cup is big.
Danh từ “cái cốc, cái ly”, đếm bằng lượng từ 个. Phân biệt với 杯 dùng làm lượng từ: “một cốc nước” là 一杯 + 水, còn khi nói về chính cái cốc thì dùng 杯子. Hay làm tân ngữ sau 拿 (cầm), 洗 (rửa), 买 (mua).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.