妈妈包的饺子很好吃。
Māma bāo de jiǎozi hěn hǎochī.
Sủi cảo mẹ gói rất ngon.
The dumplings my mom makes are delicious.
Danh từ “sủi cảo, bánh chẻo”, đếm bằng 个, theo đĩa thì dùng 盘. Hay đi với 吃 và 包 (gói): 包 + 饺子 (gói sủi cảo), món quen thuộc dịp Tết ở miền Bắc Trung Quốc. Khác 包子 (bánh bao) là bánh hấp, vỏ dày.
饺子 viết sang phồn thể là 餃子 jiǎo zi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.