早饭我吃了两个鸡蛋。
Zǎofàn wǒ chī le liǎng ge jīdàn.
Bữa sáng tôi đã ăn hai quả trứng.
I ate two eggs for breakfast.
Danh từ “trứng gà”, đếm bằng lượng từ 个: 两个 + 鸡蛋. Hay đi với 吃, 买, 炒 (xào): món 西红柿 + 炒 + 鸡蛋 (trứng xào cà chua) rất quen thuộc. Nói chung các loại trứng thì dùng 蛋.
鸡蛋 viết sang phồn thể là 雞蛋 jī dàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.