Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 鸡 viết sang phồn thể là 雞.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bàn tay (又) bắt chim (鸟): tay nắm lấy chim, nhớ là "gà".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Danh từ gà, lượng từ là 只: 一只鸡. Từ ghép: 鸡蛋 (trứng gà), 公鸡 (gà trống), 母鸡 (gà mái).
这只鸡很大。
Zhè zhī jī hěn dà.
Con gà này rất to.
This chicken is very big.