Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 极 viết sang phồn thể là 極.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Phó từ chỉ mức độ rất cao. Đứng sau tính từ trong cấu trúc 极了: 好吃极了 (ngon vô cùng). Đứng trước tính từ trong văn viết: 极其 (cực kỳ). Danh từ nghĩa cực, đầu cùng: 南极 (Nam Cực), 北极 (Bắc Cực). Từ ghép: 积极 (tích cực).
天气极好。
Tiānqì jí hǎo.
Thời tiết cực kỳ tốt.
The weather is extremely good.