Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 讲 viết sang phồn thể là 講.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Lời nói (讠) đi vào giếng (井): tiếng vang trong giếng, nhớ "nói, giảng".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ nói, giảng, kể: 讲故事 (kể chuyện), 讲课 (giảng bài). Gần nghĩa với 说 nhưng 讲 hay dùng khi giảng giải, kể có đầu có đuôi. Từ ghép: 讲话 (phát biểu), 讲座 (buổi chuyên đề), 讲究 (cầu kỳ, coi trọng).
她在讲故事。
Tā zài jiǎng gùshì.
Cô ấy đang kể chuyện.
She is telling a story.