我听了那个讲座,很有意思。
Wǒ tīng le nàge jiǎngzuò, hěn yǒu yìsi.
Tôi đã nghe bài giảng đó, rất thú vị.
I listened to that lecture; it was very interesting.
“讲座” (buổi nói chuyện chuyên đề) là danh từ, lượng từ “个” hoặc “场”. Hay đi với “听 讲座”, “参加 讲座”, “举办 讲座”. Khác “讲课” (giảng bài trên lớp, là động từ).
讲座 viết sang phồn thể là 講座 jiǎng zuò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.