教授来我们学校讲学。
Jiàoshòu lái wǒmen xuéxiào jiǎngxué.
Giáo sư đến trường chúng tôi giảng dạy.
The professor came to our school to give lectures.
“讲学” (đi giảng, thuyết giảng) là động từ không mang tân ngữ, chỉ học giả, giáo sư đến nơi khác để giảng dạy, trình bày học thuật. Hay đi với “来”, “去”, “应邀”: “教授 来 我们 学校 讲学”, “出国 讲学”. Khác “讲课” (giảng bài) là việc dạy trên lớp thường ngày của giáo viên.
讲学 viết sang phồn thể là 講學 jiǎng xué.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.