Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 板 viết sang phồn thể là 闆.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 板 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ tấm, ván, bảng, thường đứng cuối từ ghép: 黑板 (bảng đen), 地板 (sàn nhà). 老板 (ông chủ) là từ riêng, nghĩa không liên quan đến tấm ván. Đừng nhầm với 版 (bản in, phiên bản), cũng đọc bǎn.
这块板很硬。
Zhè kuài bǎn hěn yìng.
Tấm ván này rất cứng.
This board is very hard.