老板今天不在公司。
Lǎobǎn jīntiān bú zài gōngsī.
Hôm nay ông chủ không ở công ty.
The boss is not in the company today.
“老板” (ông chủ, sếp) là danh từ, chỉ chủ cửa hàng, chủ doanh nghiệp, cũng dùng gọi sếp trong công ty. Có thể gọi thẳng khi mua hàng: “老板, 这个 多少 钱?”. Chữ “老” ở đây không mang nghĩa “già”.
老板 viết sang phồn thể là 老闆 lǎo bǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.