我的老家在农村。
Wǒ de lǎojiā zài nóngcūn.
Quê nhà của tôi ở nông thôn.
My hometown is in the countryside.
"老家" là danh từ, nghĩa là quê nhà, nhà cũ; thường đứng sau động từ chỉ vị trí như "在" (ở) hoặc "回" (trở về); đi kèm với địa danh; người Việt thường nhầm lẫn với "家" (nhà) mà không nhấn mạnh tính chất cũ, quê.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.