Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 鸟 viết sang phồn thể là 鳥.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ "chim". Lượng từ là 只: 一只鸟. Trong khẩu ngữ hay nói 小鸟. Có trong 鸟巢 (tổ chim).
「鸟」 là bộ thủ số 196 trong 214 bộ Khang Hy, 5 nét, nghĩa gốc: chim.
Chữ mang bộ này: 鸟 niǎo (chim) · 鸡 jī (gà) · 鸭 yā (vịt) · 鹅 é (ngỗng)
天上有鸟。
Tiān shàng yǒu niǎo.
Trên trời có chim.
There are birds in the sky.