Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
覀 (phần che) ở trên + 示 (dấu hiệu) ở dưới → tờ giấy có đóng dấu hiệu, nhớ nghĩa "vé, phiếu".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Danh từ "vé, phiếu", thường đứng cuối từ ghép: 车票 (vé xe), 机票 (vé máy bay), 门票 (vé vào cửa). Mua vé là 买票; lượng từ là 张.
我的票在桌子上。
Wǒ de piào zài zhuō zi shang.
Vé của tôi ở trên bàn.
My ticket is on the table.