我的书包是蓝色的。
Wǒ de shūbāo shì lán sè de.
Cặp sách của tôi màu xanh.
My schoolbag is blue.
Danh từ “cặp sách”, đếm bằng lượng từ 个. Hay đi với 背 (đeo trên lưng): 背 + 书包; trong cặp có sách thì nói 书包 + 里 + 有 + 书. Ghép từ 书 (sách) + 包 (túi). Đừng nhầm với 书店 (hiệu sách).
书包 viết sang phồn thể là 書包 shū bāo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.