腊月天气很冷。
Là yuè tiānqì hěn lěng.
Tháng chạp thời tiết rất lạnh.
The weather in the twelfth lunar month is very cold.
“腊月” (tháng chạp) là danh từ chỉ tháng 12 âm lịch, ngay trước Tết. Hay làm trạng ngữ thời gian đầu câu hoặc đi với số ngày: “腊月 三十” (ngày 30 tháng chạp). Đối lập với “正月” (tháng Giêng). Không dùng cho tháng 12 dương lịch, tháng đó là “十二月”.
腊月 viết sang phồn thể là 臘月 là yuè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.