Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 围 viết sang phồn thể là 圍.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ “vây quanh, bao quanh”: “围在一起” (quây quần lại với nhau). Ghép: “周围” (xung quanh), “范围” (phạm vi), “围绕” (xoay quanh), “围巾” (khăn quàng cổ).
大家围在一起。
Dàjiā wéi zài yìqǐ.
Mọi người vây quanh nhau.
Everyone gathered around.