敌人被包围了。
Dírén bèi bāowéi le.
Kẻ địch bị bao vây.
The enemy was surrounded.
“包围” (bao vây) là động từ, mang tân ngữ là người hoặc nơi bị vây quanh; dạng bị động “被 包围” rất hay gặp: “敌人 被 包围 了” (quân địch bị bao vây). Nghĩa rộng là bị vây quanh bởi thứ gì, như bị bao quanh bởi hoa tươi. Khác “围绕” (xoay quanh, lượn quanh) không có ý vây chặn.
包围 viết sang phồn thể là 包圍 bāo wéi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.