Danh từ “nhà, phòng”. Khẩu ngữ thường dùng “屋子” (căn phòng): “屋子里” (trong phòng). Ghép: “房屋” (nhà cửa). Người miền Bắc Trung Quốc hay dùng 屋 để chỉ phòng.
屋子里很暖和。
Wūzi lǐ hěn nuǎnhuo.
Trong nhà rất ấm áp.
It's warm inside the house.