Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 乡 viết sang phồn thể là 鄉.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ “quê, làng”, cũng là đơn vị hành chính cấp xã. Ghép: “家乡” (quê hương), “故乡” (quê hương, văn viết), “乡村” (nông thôn). Đối nghĩa với 城 (thành phố).
这个乡一共有五个村子。
Zhège xiāng yígòng yǒu wǔ gè cūnzi.
Xã này có tất cả năm thôn.
This township has five villages in total.