Chữ giản thể 闲 viết sang phồn thể là 閒.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“闲” là tính từ: rảnh rỗi, nhàn. Làm vị ngữ được, thường có phó từ đứng trước: “很闲” là rảnh lắm; trái nghĩa là “忙”. Từ ghép: “空闲” (lúc rảnh), “休闲” (thư giãn, giải trí), “悠闲” (nhàn nhã). Riêng “闲话” và “说闲话” là chuyện phiếm, nói ra nói vào sau lưng người khác.
我今天很闲。
Wǒ jīntiān hěn xián.
Hôm nay tôi rất rảnh rỗi.
I am very free today.