Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 银 viết sang phồn thể là 銀.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ "bạc", kim loại màu trắng. Bạc xưa dùng làm tiền nên chữ này gắn với tiền: "银行" (ngân hàng), "银行卡" (thẻ ngân hàng). Đứng trước danh từ chỉ màu bạc hoặc đồ bằng bạc: "银牌" (huy chương bạc). "银幕" (màn ảnh rộng) là màn chiếu phim.
这个戒指是银的。
Zhège jièzhi shì yín de.
Chiếc nhẫn này bằng bạc.
This ring is made of silver.