他得了银牌。
Tā dé le yínpái.
Anh ấy đã giành được huy chương bạc.
He won a silver medal.
"银牌" (huy chương bạc) là danh từ, dùng làm bổ ngữ cho động từ chỉ đạt được, như "得" hoặc "获". Thường đứng sau động từ chỉ hành động giành giải. Không nhầm lẫn với "金牌" (huy chương vàng).
银牌 viết sang phồn thể là 銀牌 yín pái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.