他和我有同样的想法。
Tā hé wǒ yǒu tóngyàng de xiǎngfǎ.
Anh ấy có suy nghĩ giống tôi.
He has the same thoughts as me.
"同样" (giống nhau, cũng vậy) là tính từ. Đứng trước danh từ thường có "的": "同样 的 想法", "同样 的 问题". Đứng trước động từ, tính từ, nó nghĩa "cũng, tương tự": "这 本 书 同样 很 好看". Gần nghĩa "一样", nhưng "一样" hay dùng trong khuôn "跟 ... 一样".
同样 viết sang phồn thể là 同樣 tóng yàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.