他同时做两份工作。
Tā tóngshí zuò liǎng fèn gōngzuò.
Anh ấy cùng lúc làm hai công việc.
He works two jobs at the same time.
"同时" (cùng lúc, đồng thời) có hai cách dùng. Đứng trước động từ: "他 同时 做 两 份 工作". Đứng đầu vế sau để nối thêm ý, nghĩa "đồng thời, mặt khác", hay có "也" theo sau. Cũng gặp khuôn "在 ... 的 同时" (trong khi...).
同时 viết sang phồn thể là 同時 tóng shí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.