Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 残 viết sang phồn thể là 殘.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“残” là tính từ, động từ: bị hư hại, không còn nguyên vẹn; tàn tật; còn sót lại; độc ác. Ít dùng một mình, hay gặp trong từ ghép: “残疾” (khuyết tật), “残疾人” (người khuyết tật, cách nói trung tính); “残留” (còn sót lại); “残忍” (tàn nhẫn), “残酷” (tàn khốc).
他的腿残了。
Tā de tuǐ cán le.
Chân anh ấy bị tàn tật.
His leg is disabled.